This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Sáu, 18 tháng 1, 2019

CÁCH SỬ DỤNG SOME, MANY, MUCH, ANY, A LOT OF, LOTS OF, FEW, A FEW, LITTLE AND A LITTLE


Những từ SOME, MANY, MUCH, ANY, A LOT OF, LOTS OF, FEW, A FEW, LITTLE AND A LITTLE được sử dụng rất nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh cũng như giao tiếp. Hãy cùng học cách sử dụng của chúng trong những trường hợp cụ thể qua bài viết dưới đây ngay các bạn nhé

I/ SOME

CÁCH SỬ DỤNG SOME, MANY, MUCH, ANY, A LOT OF, LOTS OF, FEW, A FEW, LITTLE AND A LITTLE

some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.
some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.
some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.
EX:

There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.
Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.
EX:

Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

II/ MANY

CÁCH SỬ DỤNG SOME, MANY, MUCH, ANY, A LOT OF, LOTS OF, FEW, A FEW, LITTLE AND A LITTLE

many: nhiều.
many thường đứng trước danh từ đếm được.
Sử dụng “many” khi muốn ám chỉ 1 số lượng lớn.
Được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.
EX:

I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

III/ ANY


any không có nghĩa xác định.
any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.
Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.
EX:

Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

IV/ MUCH


much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
muchđi với danh từ không đếm được.
EX:

I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

V/ A LOT OF VÀ LOTS OF


a lot of có nghĩa là nhiều, 1 số lượng nhiều
a lot of thường được dùng trong câu khẳng định.
a lot of là cách nói khác của lots of.
a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. EX:
There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

CÁCH SỬ DỤNG SOME, MANY, MUCH, ANY, A LOT OF, LOTS OF, FEW, A FEW, LITTLE AND A LITTLE

FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài)

Các bạn xem ví vụ sau nhé :

The window is so small that the room gets ………… air.

little
a little
few
a few
Nhìn phía sau thấy chữ air không có s –> không đếm được nên loại câu C và D, xét tiếp nội dung câu ta thấy so small nghĩa là cửa sổ quá nhỏ –> làm giảm số lượng không khí vào phòng nên chọn câu A: little

Ví dụ 2:

I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

little
a little
few
a few
Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

CÁCH HIỂU 2:

**Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

VD khác:

There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

It’s great that there’’s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little
Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

Phân biệt for, since, yet, already, just trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ những hành động xảy ra trong quá khư nhưng lại có ảnh hưởng nhất định đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành có 5 dấu hiệu chính: For, since, just, already và yet. Để đặt được câu với thì hiện tại hoàn thành một cách chính xác trong lúc luyện thi TOEIC, chúng ta hãy cũng xem các dùng các dấu hiệu trên như thế nào:

phan biet for, since, yet, already, just trong tieng anh

“For”: Để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

“I have been sick for a whole week.”
Hành động “have been sick” ở đây kéo dài trong khoảng thời gian là 1 tuần, do đó chúng ta đặt “for” ở trước “whole week”.

“Since”: Để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

“I have been sick since last Monday.”
Ở trường hợp này, việc bị ốm “have been sick” được cho là bắt đầu từ thời điểm thứ Hai tuần trước, với “since” đặt trước “Monday”.
Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi “How long”:
– “How long have you been sick?” 
–“For a whole week”/ – “Since last Monday”

“Just” dùng để chỉ hành động mới xảy ra gần đây.


– I’ve just seen Susan coming out of the cinema. (Tôi vừa thấy Susan đi ra khỏi rạp chiếu phim.)

– Mike’s just called. Can you ring him back please? (Mike vừa gọi. Bạn gọi lại cho anh ấy được không?)

 “Already” để chỉ hành động kết thúc sớm hơn dự kiến.


Ví dụ:

– I’ve already spent all my salary.(Tôi xài hết tiền lương rồi.)

– The train has already left. What are we going to do? (Xe lửa đi mất rồi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

“Yet” sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, thể hiện hành động được kỳ vọng sẽ xảy ra.


Ví dụ:

– Has your course started yet? (Khóa học của bạn đã bắt đầu chưa?)

– I haven’t received a letter from him yet. (Tôi chưa nhận được thư của anh ta.)


Chúng ta hãy cũng theo dõi ví dụ sau:
- “I have just heard about the football match. Have you bought the tickets yet?”
- “I was too late. They have already sold all the tickets.”
- “Oh shoot.”

“Just heard”: hành động “heard” vừa mới xảy ra cách đây không lâu.

“Bought... yet?”: người nói kỳ vọng người nghe đã thực hiện hành động “bought”.

“Already sold”: những chiếc vé được bán hết “sold” nhanh hơn dự định.

Một vài ví dụ nữa cho các bạn:

- We've just come back from our holiday.
- I've just had an idea.
- It isn't a very good party. Most people have already gone home.

- My brother has already crashed his new car.
- It's eleven o'clock and you haven't finished breakfast yet.
- Has your TOEIC course started yet?

- We've lived in Hanoi since 2007.
- Trang has only had that camera for three days.
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2019

Nâng thang điểm ngữ pháp tiếng Anh qua bài học về đại từ phản thân

Đại từ phản thân là một trong những chủ đề cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. Để không bị mất căn bản, hãy cùng ôn tập lại điểm ngữ pháp này nhé.

Trong các đại từ của ngữ pháp tiếng Anh, đại từ phản thân (reflexive pronouns) được dùng ít phổ biến hơn nhưng lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Cùng ôn tập lại ý nghĩa và các cách sử dụng đại từ phản thân nhé.

nang thang diem ngu phap tieng anh qua bai hoc ve dai tu phan than

1) Định nghĩa đại từ phản thân

Trong tiếng Anh để diễn tả những hành động do chính bản thân mình gây ra hoặc để nhấn mạnh hành động của chủ thể, người ta thường dùng đại từ phản thân.

Đại từ phản thân gồm có: Myself, Ourself, Himself, Herself, Itself, Themself.

Thường xuyên ôn tập là cách để nâng cao điểm tiếng Anh Thường xuyên ôn tập là cách để nâng cao điểm tiếng Anh (Nguồn: understood)

2) Cách sử dụng đại từ phản thân

a) Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng trực tiếp (khi chủ ngữ chính là chủ thể hành động)


Ví dụ:

I am teaching myself to play the flute. (Tôi đang tự học thổi sáo.)

Be careful! You might hurt yourself with that knife. (Cẩn thận cái dao đấy! Bạn có thể tự làm đau mình.)

– Một vài động từ sẽ thay đổi nghĩa một chút khi đi cùng đại từ phản thân:

Ví dụ:

Would you like to help yourself to another drink? = Would you like to take another drink. (Bạn có muốn tự mình lấy một đồ uống khác không?)

– Không sử dụng đại từ phản thân sau các động từ miêu tả những việc mà con người thường làm cho bản thân họ.

Ví dụ: wash (giặt giũ), shave (cạo râu), dress (mặc quần áo)…

b) Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng của giới từ (đứng sau giới từ) khi đối tượng này liên quan đến chủ thể của mệnh đề


Ví dụ:

I had to cook for myself. (Tôi phải tự nấu ăn cho chính mình.)

We were feeling very sorry for ourselves. (Chúng tôi cảm thấy rất tiếc nuối cho chính chúng tôi.)

– Chúng ta sử dụng personal pronouns (đại từ nhân xưng), chứ không dùng reflexive pronouns sau giới từ chỉ vị trí và sau “with” khi mang ý nghĩa “‘cùng đồng hành, sát cánh”.

Ví dụ:

He had a suitcase beside him. (Anh ấy để hành lý ngay bên cạnh mình.)

She had a few friends with her. (Cô ấy có một vài người bạn cùng sát cánh.)

 c)  Kết hợp với giới từ “by” khi chúng ta muốn nhấn mạnh rằng một người đang đơn độc một mình (không có ai giúp đỡ)


Ví dụ:

He lived by himself in an enormous house. (Anh ấy sống đơn độc trong một ngôi nhà lớn.)

She walked home by herself. (Cô ấy đi về nhà một mình.)

The children got dressed by themselves. (Lũ trẻ phải tự mặc quần áo.)

d) Dùng để nhấn mạnh vào bản chất của một người/một vật mà chúng ta đang đề cập đến (đặc biệt, khi chúng ta nói đến một người nổi tiếng)


Ví dụ:

My country itself is quite a small town. (Bản thân quê tôi là một thị trấn nhỏ.)

McCartney himself is an immortal. (Bản thân McCartney là một huyền thoại.)

e) Chúng ta thường đặt đại từ phản thân ở cuối câu để nhấn mạnh chủ thể hành động


Ví dụ:

I painted the house myself. (Chính tôi tự sơn nhà đấy.)

She washed the car herself. (Chính cô ấy tự rửa xe của mình.)

Rõ ràng, đại từ phản thân không hề khó chút nào. Các bạn hãy thường xuyên ôn tập điểm ngữ pháp này để nâng thang điểm tiếng Anh của mình nhé.

Nguồn: edu2review.com

Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

7 Cách dùng từ OR trong tiếng Anh


Từ OR là một trong những từ ngắn nhất nhưng lại hữu ích nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các nghĩa và cách dùng từ OR cho đúng. Bài này sẽ giới thiệu cho bạn 7 cách dùng từ OR.

7 cach dung tu or trong tieng anh

Cách dùng 1: 

           OR = hoặc, hoặc là, hay, hay là.
Trong cách dùng từ OR này, chúng ta giới thiệu ra một lựa chọn, một khả năng mới.

Ví dụ:


Is your sister older or younger than you? (Cô ấy là chị gái hay em gái bạn?)

Are you coming or not? (Bạn có đến hay không?)

Is it a boy or a girl? (Đứa bé đó là trai hay gái?)

It can be black, white or grey. (Có thể là màu đen, trắng, hoặc xám)

Cách dùng 2:

              OR = OR ELSE = nếu không thì.
Trong cách dùng từ OR này, chúng ta giới thiệu ra một hậu quả nếu một hành động nào không được thực hiện.

Ví dụ:


Turn the heat down or it’ll burn. (Hãy giảm nhiệt độ nếu không thì nó sẽ khét đấy.)

Cách dùng 3:

               OR dùng giữa hai con số khi không biết chính xác.
Ví dụ:


There were six or seven of us there. (Lúc đó tụi tôi có khoảng 6 hay 7 người gì đó.)

Cách dùng 4:

          OR dùng sau dấu phẩy, dùng để giải thích danh từ phía trước.
Ví dụ:


Geology, or the science of the earth’s crust. (Địa chất học, hay chính là một khoa học về lớp vỏ của trái đất.)

It weighs a kilo, or just over two pounds. (nó nậng 1 kí lô, hay hơn 2 pound một tí)

Cách dùng 5:

             OR = “nếu không thì”, dùng sau một mệnh đề, để lý giải một cách chắc chắn điều gì đó phải đúng.
Ví dụ:


He must like her, or he wouldn’t keep calling her. (Anh ấy ắt phải thích cô ấy, nếu không thì anh ấy đâu có gọi điện cho cô ấu hoài như thế.)

Cách dùng 6:

         OR dùng để bất ngờ đưa ra một ý tưởng ngược lại với mệnh đề trước.
Ví dụ:


He was lying—or was he? (Lúc đó hắn đang nói dối — à mà có thật hắn nói dối không nhỉ?)

Cách dùng 7:

            Cấu trúc EITHER A OR B (hoặc là A hoặc là B)
Trong cách dùng này, chúng ta nêu ra hai lựa chọn và người chọn chỉ có thể chọn một trong hai lựa chọn đó.

Ví dụ:


Well, I think she’s either Czech or Slovak. (Hừm, tôi nghĩ cô ấy hoặc là người Czech hoặc là người Slovakia.)

I’m going to buy either a camera or a DVD player with the money. (Tôi sẽ mua hoặc là máy ảnh hoặc là máy chơi DVD với số tiền đó.)

Either he could not come or he did not want to. (Hoặc là anh ấy không tới được hoặc là anh ấy không muốn tới.)
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Năm, 3 tháng 1, 2019

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều). Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Chúng ta hãy ghi nhớ những quy tắc dưới đây để tránh những nhầm lẫn không đáng có khi học tiếng Anh nhé.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

– Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.
The boys in the room are playing chess.
– Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.
The study of languages is very interesting.
Serveral theories on this subject have been proposed.
The view of these disciplines varies from time to time.
The danger of forest fires is not to be taken lightly.

– Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

– Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

– Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng ” and” nhưng cùng nói về 1 đối tượng thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.

VD: Bread and butter is all he asked for.

TOGETHER WITHALONG WITHACCOMPANIED BYAS WELL AS
Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.– Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)Mary and her manager are going to a party tonight.Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.Mary or her manager is going to answer the press interview.

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).
ANY + SINGULAR NOUN
NO + SINGULAR NOUN
SOME + SINGULAR NOUN
EVERY/ EACH + SINGULAR NOUN
anybody
anyone
anything
nobody
no one
nothing
somebody
someone
something
everybody
everyone
everything
neither *either *
“Either” và “neither” là số ít nếu chúng không đi với or hoặc “norEither (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng anyNeither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any“.
Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
Something is in my eye.
Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
Neither of his pens is able to be used.
If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.
No problem is harder than this one.
Nobody works harder than John does.

3. Cách sử dụng None và No

None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.
· Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
NONE OF THE + NON-COUNT NOUN + SINGULAR VERB

NONE OF THE + PLURAL COUNT NOUN + PLURAL VERB
None of the counterfeit money has been found.
None of the students have finished the exam yet.
· Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
NO + {SINGULAR NOUN / NON-COUNT NOUN} + SINGULAR VERB

NO + PLURAL NOUN + PLURAL VERB
No example is relevant to this case.
No examples are relevant to this case.

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).
Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet
.

5. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Learning English is not easy..
Not studying has caused him many problems.
Washing with special cream is recommended for scalp infection.
Being cordial is one of his greatest assets.
Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ.

Dieting is very popular today.
Diet is for those who suffer from a certain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu.

To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

6. Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.
CONGRESS
FAMILY
GROUP
COMMITTEE
CLASS
ORGANIZATION
TEAM
ARMY
CLUB
CROWD
GOVERNMENT
JURY
MAJORITY*
MINORITY
PUBLIC
The committee has met, and it has rejected the proposal.
The family was elated by the news.
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation.
The organization has lost many members this year.
Our team is going to win the game.
Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:
Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối).
* Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ
The majority + singular verb
The majority of the + plural noun + plural verb
The majority believes that we are in no danger.
The majority of the students believe him to be innocent.
· The police/the sheep/the fish + plural verb.
The sheep are breaking away
The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank
· A couple + singular verb
A couple is walking on the path
· The couple + plural verb
The couple are racing their horses through the meadow.
· Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từof là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs. 
The flock of birds is circling overhead.
The herd of cattle is breaking away.
A school of fish is being attacked by sharks.
· Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
Twenty-five dollars is too much for the meal.
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio.
Two miles is too much to run in one day.
He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

7. Cách sử dụng “a number of, the number of”:

A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
A NUMBER OF + PLURAL NOUN + PLURAL VERB
A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
A number of applicants have already been interviewed.
The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
THE NUMBER OF + PLURAL NOUN + SINGULAR VERB…
The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

8. Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.
SCISSORS
SHORTS
PANTS
JEANS
TONGS
TROUSERS
EYEGLASSES
PLIERS
TWEEZERS
Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of
The pants are in the drawer.
A pair of pants is in the drawer.
These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

9. Cách dùng “there is, there are”

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.
There has been an increase in the importation of foreign cars.
Threre is a storm approaching.
There was an accident last night.
There was water on the floor.
There have been a number of telephone calls today.
There were too many people at the party.
Lưu ý:
  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
    There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
    Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:
    Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
    Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop
In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black.  (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
  • There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
    There he comes  (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
    There you are, I have been waiting for you for over an hour.  (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)
>> Nguồn: thidaihoc.vn