This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 15 tháng 2, 2019

Phân biệt Sometime, Sometimes và Some Time – ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt ý nghĩa và cách dùng của các từ Sometime, Sometimes và Some Time trong ngữ pháp tiếng Anh cơ bản nhé.

Những từ này thoạt nhìn qua nếu không để ý các bạn sẽ rất dễ nhầm lẫn với nhau, tuy nhiên bạn phải thật cẩn thận vì nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau đấy. Cụ thể cùng tìm hiểu ngay nhé

.Phân biệt Sometime, Sometimes và Some Time – ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

1. Ý nghĩa và cách sử dụng của SOMETIMES


SometimeS có lẽ là từ phổ biến mà chúng ta hay gặp và hay dùng nhất.
Ý nghĩa: Sometimes là một trạng từ chỉ tần suất mang nghĩa thỉnh thoảng

Ví dụ:
Sometimes I go to school by bus – Thỉnh thỏng tôi đi đến trường bằng xe bus
Sometimes I look at him and wonder what is going on in his mind – Thỉnh thoảng tôi nhìn anh ấy và thắc mắc không biết anh ta đang nghĩ gì trong đầu.

2. Ý nghĩa và cách sử dụng của SOMETIME


Sometime không có “s” đằng sau có 2 hình thái đó là Sometime tính từ (adv) và Sometime trạng từ (adv)

A. Khi Sometime làm trạng từ (adv)
Ý nghĩa: Là một thời điểm nào đó trong quá khứ, hoặc trong tương lai mà bạn không biết chính xác hoặc một thời điểm chưa quyết định. Có thể dịch là “lúc nào đó”

Ví dụ:
I saw him sometime in English Class – Tôi đã thấy anh ấy lúc nào đó tại lớp học Tiếng Anh rồi (nhưng tôi không nhớ chính xác đó là lúc nào)
Hey Hue, we must have luch together sometime! – Huệ ơi, chúng ta chắc chắn phải có 1 bữa ăn trưa cùng nhau vào một lúc nào đó đấy nhé! ( thời điểm gặp nhau vẫn chưa được quyết định)


B. Khi Sometime làm tính từ (adj)
Ý nghĩa: là tính từ nói về 1 hành động sự việc đã từng thường xuyên xảy ra, có thể dịch là “đã từng”. Tính từ này thường hay dùng để nói về công việc cũ hoặc vị trí cũ.

Ví dụ:
The sometime teacher of Enmota English Center – Phuong Nguyen will head a new restaurant- Phượng Nguyễn – Giáo viên trước đây của trung tâm Tiếng Anh Enmoata sẽ quản lý một nhà hàng mới.

3. Ý nghĩa và cách sử dụng của SOME TIME


Cụm từ Some time viết cách nhau này được dùng tương tự như khi bạn dùng “some food”, “some people”.
Ý nghĩa: “Some” là tính từ có nghĩa “một số, một vài”. Vì vậy, “some time” được hiểu đơn giản là một khoảng thời gian, một ít thời gian.

Ví dụ:
You know it takes some time to get used to going to work at 7.00 – Bạn biết đấy, phải mất một thời gian mới quen được việc đi làm lúc 7h sáng
I think I’ll spend some time on reading that article – Tôi nghĩ là mình sẽ dành một ít thời gian đọc bài báo kia

Bây giờ các bạn đã thấy hết bối rỗi khi gặp những từ này chưa nhỉ, mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Hẹn gặp lại các bạn trong chuyên mục Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản lần sau với những bài học bổ ích hơn nữa nhé!
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

Tổng hợp tất cả các cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh

Bài tập viết lại câu trong Tiếng Anh là dạng đề phổ biến trong tất cả các bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh THPT, nếu nắm vững được kiến thức về cấu trúc viết lại câu Tiếng Anh, các bạn học sinh sẽ chủ động và làm bài tập, bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh linh hoạt hơn. Mời các bạn tham khảo tài liệu "Một số cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh", tài liệu đưa ra lý thuyết về các dạng câu từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn ôn tập hiệu quả.

Các trường hợp viết lại câu

  • Dùng 1 cấu trúc nào đó trong Tiếng Anh
  • Dùng dạng khác của từ
  • Chuyển từ chủ động sang bị động
  • Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
  • Các trường hợp về đảo ngữ…

Chú ý khi viết lại câu

  • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
  • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
  • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

Phương pháp học dạng bài này

Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

Một số dạng bài cơ bản

1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth
VD: It took her 3 hours to get to the city centre.
   = She spent 3 hours getting to the city centre.
2. Understand = tobe aware of
VD: Do you understand the grammar structure?
   = Are you aware of the grammar structure?
3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on
VD: She likes politics
   = She is interested in politics
4. Because + clause = because of + N
VD: He can’t move because his leg was broken
   = He can’t move because of his broken leg
5. Although + clause = despite + N = in spite of + N
VD: Although she is old, she can compute very fast
   = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast
6. Succeed in doing sth = manage to do sth
VD: We succeeded in digging the Panama cannel
   = We managed to dig the Panama cannel
7. Cấu trúc: …..too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì
VD: My father is too old to drive.
   = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà
VD: She is so beautiful that everybody loves her.
   = It is such a beautiful girl that everybody loves her.
Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì
VD: This car is safe enough for him to drive
VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber
8. Cấu trúc: prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì
VD: I’prefer you (not) to smoke here
   = I’d rather you (not) smoked here
9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì
Would rather do sth than do sth
VD: She prefers staying at home to going out
   = She’d rather stay at home than go out
10. Can = tobe able to = tobe possible
11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi... thì…
No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast
VD: As soon as I left the house, he appeared
   = Harly had I left the house when he appeared
   = No sooner had I left the house than he appeared
12. Not………..any more: không còn nữa
   No longer + dạng đảo ngữ S no more V
VD: I don’t live in the courtryside anymore
   = No longer do I live in the coutryside
   = I no more live in the coutryside
13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào
VD: I don’t think she loves me
   = At no time do I think she loves me
14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì
15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì
VD: It’s not worth making him get up early
  = There is no point in making him getting early
16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late
= It appears that/ it is likely he will come late
= He is likely to come late. 
= It look as if he will come late
17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund
18. S + V + N = S + be + adj
19. S + be + adj = S + V + O
20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N
21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N
VD: Nana often cried when she meets with difficulties. 
= Nana is used to crying when she meets with difficulties
22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N
VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie. 
= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie. 
23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)
24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth... 
VD: I prefer going shoping to playing volleyball. 
= I would rather go shoping than play volleyball. 
26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth
29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII
30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth
31. S + like sth = S + be + fond of + sth
VD: I like do collecting stamps. 
= I'm fond of collecting stamps. 
32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth
VD: My boss let him be on leave for wedding. 
= My boss allow him to be on leave for wedding. 
33. S + once + past verb = S + would to + do sth. 
34. S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth. 
35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive
VD: She studies hard because she wants to pass the final examination. 
= She studies hard to pass the final examination. 
36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive
38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V
39. S + V + and + S + V = S + V + both... and
40. S + V + not only... + but also = S + V + both... and
41. S + V + both... and... = S + V + not only... but also... 
VD: He translated fast and correctly. 
= He translated not only fast but also correctly. 
44. S1+simple present+and+S2+simple futher =If+S1 + simple present + S2 + simple futher. 
45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause
46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế. 
47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)
48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause. 
49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause. 
50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause. 
51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause. 
52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause. 
56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)
57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth
58. Let’s + V = S + suggest + that + S + present subjunctive
59. In my opinion = S + suggest + that + S + present subjunctive (quan điểm của tôi)
60. S + advise = S + suggest + that + S + present subjunctive
61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive
62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
VD: She gets him to spend more time with her. 
= She have him spend more time with her. 
63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
VD: Police asked him to identify the other man in the next room. 
= Police have him identify the other man in the next room. 
64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth
VD: The teacher request students to learn by heart this poem. 
= The teacher have students learn by heart this poem. 
65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth
VD: I want her to lend me
= I have her lend me. 
66. S + V + no + N = S + be + N-less
VD: She always speaks no care. 
= She is always careless about her words. 
67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V
VD: Study is necessary that you will get a good life in the future. 
= Study is necessary to get a good life in the future. 
68. S + be + adj + prep = S + V + adv
VD: My students are very good at Mathematics. 
= My students study Mathematics well. 
69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth
VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don't forget to have a Maths test tomorrow. 
70. It + be + adj = What + a + adj + N!
VD: It was an interesting film. 
= What an interesting film!
71. S + V + adv = How + adj + S + be...
VD: She washes clothes quickly. 
= How quick she is to wash clothes. 
72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
73. S + V = S + be + ed-adj
74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V
VD: She have learned English for 5 years. 
= It takes her 5 year to learn English. 
75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V
VD: The water is too hot for Peter to drink. 
= The water is so hot that Peter can't drink
76. S + V + too + adv + to + V = S + V + so + adv + that + S + can’t + V
77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V
79. S + V + so + adv + that + S + V = It + V + such + (a/ an) + N(s) + that + S +V
VD: He speaks so soft that we can’t hear anything. 
= He does not speak softly. 
80. Because + clause = Because of + noun/ gerund
VD: Because she is absent from school. 
= Because of her absence from school. 

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2018

Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain

Comprise, consist of, compose, include và contain cả 5 từ này đều có nghĩa là bao gồm, chứa đựng. Tuy có cùng ý nghĩa nhưng cách dùng của mỗi từ lại không giống nhau. Để biết cách dùng của từng từ trong những trường hợp cụ thể, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây nhé.

Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain


Consist of và Comprise
Hai từ Consist of (sth) và Comprise có cách dùng khá giống nhau. Chúng ta dùng consist of và comprise để chỉ các thành phần đã cấu tạo nên một cái gì đó. Ví dụ:

The British Parliament comprises/consists of the House of Commons and the House of Lords
Quốc hội Anh bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

Lưu ý:
Sau comprise không có giới từ of; sau consist thì cần có.
Không dùng hai động từ trên trong thì tiếp diễn.
Ví dụ:

The whole group consists of students. (Toàn bộ nhóm gồm có các sinh viên)
Không nói The whole group is consisting of students.
Tránh dùng cấu trúc to be comprised of.

Chúng ta chỉ dùng cấu trúc to be consisted of ở thể chủ động

Ví dụ:

The whole group consists of students.
Không nói The whole group is consisted of students.

Compose

Compose đồng nghĩa với make up hoặc to make (làm, cấu thành) đề cập đến những thành phần hợp thành cái toàn thể, sau compose là cái mà các thành phần đã cấu tạo nên nó (ngược lại với comprise).

Compose có thể dùng trong cả thì chủ động và bị động, nhưng cần lưu ý chủ ngữ của câu (subject)

Ví dụ:

Two atoms of hydrogen and one atom of oxygen compose the water molecule
(Hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy cấu thành các phân tử nước.)
= The water molecule is composed of two atoms of hydrogen and one atom of oxygen

(Các phân tử nước được cấu thành bởi hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy.)

Lưu ý: Compose cũng không được dùng trong thì tiếp diễn

Include

Mang ý nghĩa là bao gồm, kể cả, đồng nghĩa với comprise. Sau nó là các thành phần, có thể không cần đầy đủ các thành phần hay một phần mà cấu tạo nên cái toàn thể (part of the whole).

Ví dụ:

Box includes 5 pens and 4 books.
Hộp bao gồm 5 cái bút và 4 quyển sách.
Include còn có nghĩa là mang thêm, cộng thêm vào

Ví dụ:

I haven’t included my notebook in the bag.
Tôi đã không để quyển sổ ghi chép vào trong túi.
Include cũng thường hay xuất hiện dưới dạng V-ing là including.

Ví dụ:

There are 7 people, including 2 children in the boat.
Có 7 người trên thuyền, trong đó có hai trẻ em.

Contain

Mang ý nghĩa chứa đựng (có bên trong), bao gồm, bao hàm (have inside, have as part).

Contain khác với consist of ở chỗ là nó mang tính chứa đựng hơn là tính bao gồm.

Ví dụ:

The bottle contains water.
Cái chai chứa nước.
(Ý nói trong chai không còn gì ngoài nước)

This drink contains no alcohol.
Đồ uống không chứa cồn.
(Có nghĩa là cồn không phải là một phần hay thành phần của đồ uống này.)

Lưu ý: Từ container nghĩa là đồ đựng, thùng chứa, thùng hàng.

Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ phân biệt được cách dùng của comprise, consist of, compose, include và contain nhé.
>> Nguồn: sưu tầm

Thứ Hai, 17 tháng 12, 2018

Trẻ em có học tiếng Anh tốt hơn người lớn?

Giữa những “mớ” kiến thức từ vựng, cấu trúc tiếng Anh không thể nhồi nhét, nhiều học viên người lớn đổ rằng đó là do khả năng tiếp thu ngoại ngữ khi trưởng thành bị kém đi. Họ cho rằng trí óc trẻ nhỏ còn nhiều chỗ trống cho kiến thức mới, rằng trẻ có trí nhớ tốt hơn và khả năng thích nghi với ngôn ngữ cao hơn. Các lý do trên liệu có thật hay không?

Trẻ em có học tiếng Anh tốt hơn người lớn?


Sự thật là, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ đã tìm ra, dưới các điều kiện nhất định, người lớn có thể thể hiện tốt hơn trong việc học ngoại ngữ. Dưới đây là bốn cách cho thấy khả năng học ngoại ngữ của người lớn có thể còn mạnh mẽ hơn so với trẻ nhỏ. 


Người lớn vốn đã sẵn có kiến thức về ngôn ngữ


Trong khi trẻ còn đang phải học cách sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, người lớn đã nắm vững cơ chế hoạt động của ngôn ngữ. Người trưởng thành cũng đã hiểu về những khái niệm ngữ pháp, chẳng hạn như chia động từ ra sao, hay trạng từ có chức năng gì, v.v. 

Họ cũng đã biết cách thành lập câu, nắm được cách chấm câu, cũng như đánh vần. Với trẻ, những kỹ năng này vẫn đang dần phát triển. Họ cũng thông thạo hơn trong việc nhận diện các mẫu câu, và áp dụng các quy tắc ngôn ngữ.

Trẻ em có khả năng phát âm ngoại ngữ tốt hơn (nhưng không thành vấn đề!)


Người học càng trẻ tuổi, sẽ càng có khả năng bắt chước các âm và hình thành cách phát âm - điều này là sự thật. Não bộ dễ dàng tiếp nhận các âm mới hơn khi còn trẻ, vì vậy sẽ khá khó để người lớn tuổi nói ngoại ngữ mà không bị “nhiễm” âm địa phương. 

Học viên ở độ tuổi trẻ cũng linh hoạt hơn trong việc nhận diện những khác biệt nhỏ về âm. Điều này giải thích vì sao người trưởng thành gặp khó khăn với những từ tiếng Anh có phát âm gần giống nhau như “pin” và “pen” như vậy. 

Vấn đề nặng âm địa phương có vẻ sẽ khiến người học tiếng Anh bị ảnh hưởng đôi chút, tuy nhiên phát âm không phải là tất cả khi đánh giá khả năng nói thành thạo. Những từ phát âm sai vẫn có thể được hiểu đúng khi đặt vào bối cảnh của câu. 

Với một ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh, ngay cả những người bản xứ cũng đã khá quen với việc nghe nhiều người nước ngoài phát âm thứ tiếng của họ, và đương nhiên là quen với cả những sắc thái địa phương. Vì vậy, trừ khi cách phát âm của bạn cực kỳ tệ, các âm địa phương sẽ không cản trở việc giao tiếp.

Thước đo năng lực ngôn ngữ của người lớn và trẻ em khác nhau


Bởi trẻ sử dụng được lượng từ vựng hạn hẹp và cú pháp đơn giản hơn so với người lớn, tiêu chuẩn về “sự trôi chảy” đối với trẻ em là thấp hơn. Việc giao tiếp của người lớn đương nhiên phức tạp hơn rất nhiều. Người lớn chúng ta luôn được kỳ vọng là phải giao tiếp được ở các chủ đề sâu và rộng hơn nhiều so với trẻ nhỏ. Các bối cảnh yêu cầu sử dụng tiếng Anh của người lớn cũng rộng và phức tạp hơn nhiều so với trẻ, chẳng hạn như ở nơi làm việc, khi đi du lịch. Vì vậy, kiến thức từ vựng và diễn đạt ngoại ngữ được yêu cầu ở người lớn là cao hơn, khi đánh giá năng lực ngoại ngữ của họ. 

Bởi những kỳ vọng dành cho họ, người lớn thường gặp nhiều áp lực khi phải nói ngoại ngữ. Họ e dè hơn, dễ ngượng nghịu và  ưa giữ thể diện hơn. Trẻ không gặp những áp lực như vậy, vì thế chúng thoải mái hơn khi sử dụng ngoại ngữ. 

Người lớn và trẻ em đều thành công khi sử dụng những nguồn tài liệu như nhau

Ở đây, chúng ta nói về vấn đề cơ hội, chứ không phải khả năng. Trẻ em học tiếng Anh tại trường được cung cấp lộ trình học thiết kế rõ ràng, với giáo viên giàu kinh nghiệm, được sử dụng các tài liệu học tập bao gồm sách tiếng Anh, video, hay trò chơi. 

Nếu người lớn có được thời gian và môi trường học tương tự, sự thành công trong việc học ngoại ngữ là tương đương. 

Nhiều người đi làm tìm đến với những ứng dụng hay phần mềm tự học tiếng Anh tại nhà, nhưng sau cùng nhận thấy rằng việc sử dụng tiếng Anh thành công là điều không thể. Khi không có sự hỗ trợ, định hướng từ giáo viên, hoặc không có môi trường để trò chuyện, thực hành ngoại ngữ thường xuyên, người học rất dễ bị mất phương hướng và không biết phải học từ đâu. 

Một điều khiến trẻ dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn, là các lớp học thường dành thời gian cho các trò chơi. Bài hát, đồng dao, cũng như các trò chơi vận động thường xuyên được xen kẽ trong thời gian trên lớp. Các giờ học ngoại ngữ của người lớn thường nghiêm túc và trầm lắng hơn, và thiếu đi những hoạt động tương tác giúp học viên “lên tinh thần”. Giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy sẽ thường đưa các hoạt động như vậy vào lớp học, dù bất kể độ tuổi nào. Vì vậy, bạn đừng thấy ngại khi tham gia những hoạt động cùng giáo viên trong buổi học nhé. 
 >> Nguồn: homeclass.vn

Thứ Tư, 12 tháng 12, 2018

Mệnh đề danh từ tiếng Anh là gì và có chức năng như thế nào??

Cùng Benative tìm hiểu khái niện về mệnh đề danh từ tiếng Anh và cách sử dụng qua bài viết dưới đây ngay các bạn nhé

Mệnh đề danh từ tiếng Anh là gì và có chức năng như thế nào

Mệnh đề danh từ tiếng Anh là gì ???

Mệnh đề danh từ là một mệnh đề phụ thuộc mà bao gồm một lien tu kết hợp subordinating được theo sau bởi một menh de và thực hiện một chức năng danh tu. Mệnh đề danh từ thực hiện chín chức năng ngữ pháp trong ngữ pháp tiếng Anh:

1. Subject( chủ ngữ )

icon-list-2Các chức năng ngữ pháp đầu tiên thực hiện các mệnh đề danh từ là chủ ngữ. Chủ ngữ là một từ, cụm từ hay mệnh đề mà n ó l à chủ thể của hành động. Ví dụ, các mệnh đề danh từ nghiêng sau chức năng như chủ ngữ:

Whoever ate my lunch is in big trouble.
• How you will finish all your homework on time is beyond me.
• That the museum cancelled the lecture disappoints me.
• For you to not graduate from college now is such as shame.

2. Subject complement (bổ ngữ của chủ ngữ)

icon-list-2chức năng ngữ pháp thứ hai mà menh de danh tu thực hiện là bổ ngữ của chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ là một từ, cụm từ hay mệnh đề và theo sau động từ to be ,và linking verb và mô tả chủ ngữ của một mệnh đề.

The truth was that the moving company lost all your furniture.
• My question is whether you will sue the company for losses.
• The first place winner will be whoever swims the farthest in an hour.

3. Direct object (tân ngữ trực tiếp)


icon-list-2Các chức năng ngữ pháp thứ ba mà mệnh đề danh từ thực hiện là tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ trực tiếp là một từ, cụm từ hay mệnh đề mà nó theo sau Ngoại động từ và trả lời câu hỏi “ai?” hoặc “cái gì?” nhận được hành động của động từ. Ví dụ, các mệnh đề danh từ nghiêng sau chức năng như các đối tượng trực tiếp:

• The counselor has been wondering if she chose the right career.
• Do you know when the train should arrive?
• Our dog eats whatever we put in his bowl.
• Please tell me what you want

4. Object complement (bổ ngữ của tân ngữ)

icon-list-2Các chức năng ngữ pháp thứ tư mà mệnh đề danh từ thực hiện là bổ ngữ của tân ngữ . bổ ngữ của tân ngữ c ó thể là 1 từ, cụm từ và mệnh ,mà nó theo sau và trực tiếp bổ nghĩa cho tân ngữ.

Her grandfather considers his biggest mistake that he did not finish college. ( consider something (as) something ) – xem cái gì như cái gì
• The committee has announced the winner whoever wrote the essay on noun clauses.
• You may call your husband whatever you wish. (call somebody/something + noun) – miêu tả ai/cái gì như ai cái gì


5. Indirect object (tân ngữ gián tiếp)

icon-list-2Các chức năng ngữ pháp thứ năm ma menh de danh tu thực hiện là làm tân ngữ gián tiếp ,tân ngu truc tiep co the là 1 tu,cụm từ,mệnh đề và trả lời cho cau hỏi to/for what, to/for whom

• The judge will give what you said some deliberation during her decision.
• The group has given that most Americans do not support their cause little consideration.
• My parents gave that my brother wants his own car much thought

6. Prepositional complement (bổ ngữ giới từ hay còn gọi là tân ngữ giới từ)


icon-list-2chức năng ngữ pháp thứ sáu mà mệnh đề danh từ thực hiện là tân ngữ của giới từ. tân ngữ của giới từ co the 1 là một từ, cụm từ hay mệnh đề và trực tiếp theo sau một giới từ

Some people believe in whatever organized religion tells them.
• We have been waiting for whoever will pick us up from the party.
• My husband did not think about that I wanted some nice jewelry for my birthday.

7. Adjective phrase complement (bổ ngữ cụm tính từ)


icon-list-2chức năng ngữ pháp thứ bảy mà mệnh đề danh từ thực hiện là bổ nghĩa cho cụm tính từ.

• I am pleased that you are studying noun clauses.
• The toddler was surprised that throwing a tantrum did not get him his way.
• My brother is angry that someone dented his new car.
• I am sad that my husband is sick again.

Lưu ý : CHỈ CÓ mệnh đe danh tu THAT- clause chi co the thuc hien chuc nang nhu 1 bo ngha cho cum tinh tu khi cum tinh tu thuc hien chuc nang cua mot bo ngu cua chu ngu( dung sau to be,và linking verb)

8. Noun phrase complement (bổ ngữ cụm danh từ)

icon-list-2chức năng ngữ pháp thứ tám mà mệnh đề danh từ thực hiện là bổ nghĩa cho cụm danh từ

L ưu ý : CHỈ CÓ mệnh đe danh tu THAT- clause mới đươc dùng l lam và thuc hien chuc năng của bô nghia cho cum danh tu

• The claim that the earth is flat was once considered true.
• My problem is the fact that you are never on time for work.
• Our hope that peace will be achieved is possible.
• The supposition that men are smarter than women is untrue.

9. Appositive (đồng vị ngữ)


icon-list-2chức năng ngữ pháp thứ chín mà mệnh đề danh từ thực hiện là đ ồng vị ngư. Đồng vi ngữ có thể là 1 từ, cum từ, hoặc mệnh đề mà nó bổ nghĩa và giải thích cho cụm danh từ.

• That man, whoever is he, tried to steal some library books.
• The problem, that the storm knocked out power, is affecting the entire town.
• Your question, whether you should wear the blue dress or pink one, is frivolous in the situation.
• That terrible noise, my husband singing in the shower, annoys the neighbors every night.

>> Nguồn: Tổng hợp