This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2019

Nâng thang điểm ngữ pháp tiếng Anh qua bài học về đại từ phản thân

Đại từ phản thân là một trong những chủ đề cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. Để không bị mất căn bản, hãy cùng ôn tập lại điểm ngữ pháp này nhé.

Trong các đại từ của ngữ pháp tiếng Anh, đại từ phản thân (reflexive pronouns) được dùng ít phổ biến hơn nhưng lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Cùng ôn tập lại ý nghĩa và các cách sử dụng đại từ phản thân nhé.

nang thang diem ngu phap tieng anh qua bai hoc ve dai tu phan than

1) Định nghĩa đại từ phản thân

Trong tiếng Anh để diễn tả những hành động do chính bản thân mình gây ra hoặc để nhấn mạnh hành động của chủ thể, người ta thường dùng đại từ phản thân.

Đại từ phản thân gồm có: Myself, Ourself, Himself, Herself, Itself, Themself.

Thường xuyên ôn tập là cách để nâng cao điểm tiếng Anh Thường xuyên ôn tập là cách để nâng cao điểm tiếng Anh (Nguồn: understood)

2) Cách sử dụng đại từ phản thân

a) Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng trực tiếp (khi chủ ngữ chính là chủ thể hành động)


Ví dụ:

I am teaching myself to play the flute. (Tôi đang tự học thổi sáo.)

Be careful! You might hurt yourself with that knife. (Cẩn thận cái dao đấy! Bạn có thể tự làm đau mình.)

– Một vài động từ sẽ thay đổi nghĩa một chút khi đi cùng đại từ phản thân:

Ví dụ:

Would you like to help yourself to another drink? = Would you like to take another drink. (Bạn có muốn tự mình lấy một đồ uống khác không?)

– Không sử dụng đại từ phản thân sau các động từ miêu tả những việc mà con người thường làm cho bản thân họ.

Ví dụ: wash (giặt giũ), shave (cạo râu), dress (mặc quần áo)…

b) Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng của giới từ (đứng sau giới từ) khi đối tượng này liên quan đến chủ thể của mệnh đề


Ví dụ:

I had to cook for myself. (Tôi phải tự nấu ăn cho chính mình.)

We were feeling very sorry for ourselves. (Chúng tôi cảm thấy rất tiếc nuối cho chính chúng tôi.)

– Chúng ta sử dụng personal pronouns (đại từ nhân xưng), chứ không dùng reflexive pronouns sau giới từ chỉ vị trí và sau “with” khi mang ý nghĩa “‘cùng đồng hành, sát cánh”.

Ví dụ:

He had a suitcase beside him. (Anh ấy để hành lý ngay bên cạnh mình.)

She had a few friends with her. (Cô ấy có một vài người bạn cùng sát cánh.)

 c)  Kết hợp với giới từ “by” khi chúng ta muốn nhấn mạnh rằng một người đang đơn độc một mình (không có ai giúp đỡ)


Ví dụ:

He lived by himself in an enormous house. (Anh ấy sống đơn độc trong một ngôi nhà lớn.)

She walked home by herself. (Cô ấy đi về nhà một mình.)

The children got dressed by themselves. (Lũ trẻ phải tự mặc quần áo.)

d) Dùng để nhấn mạnh vào bản chất của một người/một vật mà chúng ta đang đề cập đến (đặc biệt, khi chúng ta nói đến một người nổi tiếng)


Ví dụ:

My country itself is quite a small town. (Bản thân quê tôi là một thị trấn nhỏ.)

McCartney himself is an immortal. (Bản thân McCartney là một huyền thoại.)

e) Chúng ta thường đặt đại từ phản thân ở cuối câu để nhấn mạnh chủ thể hành động


Ví dụ:

I painted the house myself. (Chính tôi tự sơn nhà đấy.)

She washed the car herself. (Chính cô ấy tự rửa xe của mình.)

Rõ ràng, đại từ phản thân không hề khó chút nào. Các bạn hãy thường xuyên ôn tập điểm ngữ pháp này để nâng thang điểm tiếng Anh của mình nhé.

Nguồn: edu2review.com

Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

7 Cách dùng từ OR trong tiếng Anh


Từ OR là một trong những từ ngắn nhất nhưng lại hữu ích nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các nghĩa và cách dùng từ OR cho đúng. Bài này sẽ giới thiệu cho bạn 7 cách dùng từ OR.

7 cach dung tu or trong tieng anh

Cách dùng 1: 

           OR = hoặc, hoặc là, hay, hay là.
Trong cách dùng từ OR này, chúng ta giới thiệu ra một lựa chọn, một khả năng mới.

Ví dụ:


Is your sister older or younger than you? (Cô ấy là chị gái hay em gái bạn?)

Are you coming or not? (Bạn có đến hay không?)

Is it a boy or a girl? (Đứa bé đó là trai hay gái?)

It can be black, white or grey. (Có thể là màu đen, trắng, hoặc xám)

Cách dùng 2:

              OR = OR ELSE = nếu không thì.
Trong cách dùng từ OR này, chúng ta giới thiệu ra một hậu quả nếu một hành động nào không được thực hiện.

Ví dụ:


Turn the heat down or it’ll burn. (Hãy giảm nhiệt độ nếu không thì nó sẽ khét đấy.)

Cách dùng 3:

               OR dùng giữa hai con số khi không biết chính xác.
Ví dụ:


There were six or seven of us there. (Lúc đó tụi tôi có khoảng 6 hay 7 người gì đó.)

Cách dùng 4:

          OR dùng sau dấu phẩy, dùng để giải thích danh từ phía trước.
Ví dụ:


Geology, or the science of the earth’s crust. (Địa chất học, hay chính là một khoa học về lớp vỏ của trái đất.)

It weighs a kilo, or just over two pounds. (nó nậng 1 kí lô, hay hơn 2 pound một tí)

Cách dùng 5:

             OR = “nếu không thì”, dùng sau một mệnh đề, để lý giải một cách chắc chắn điều gì đó phải đúng.
Ví dụ:


He must like her, or he wouldn’t keep calling her. (Anh ấy ắt phải thích cô ấy, nếu không thì anh ấy đâu có gọi điện cho cô ấu hoài như thế.)

Cách dùng 6:

         OR dùng để bất ngờ đưa ra một ý tưởng ngược lại với mệnh đề trước.
Ví dụ:


He was lying—or was he? (Lúc đó hắn đang nói dối — à mà có thật hắn nói dối không nhỉ?)

Cách dùng 7:

            Cấu trúc EITHER A OR B (hoặc là A hoặc là B)
Trong cách dùng này, chúng ta nêu ra hai lựa chọn và người chọn chỉ có thể chọn một trong hai lựa chọn đó.

Ví dụ:


Well, I think she’s either Czech or Slovak. (Hừm, tôi nghĩ cô ấy hoặc là người Czech hoặc là người Slovakia.)

I’m going to buy either a camera or a DVD player with the money. (Tôi sẽ mua hoặc là máy ảnh hoặc là máy chơi DVD với số tiền đó.)

Either he could not come or he did not want to. (Hoặc là anh ấy không tới được hoặc là anh ấy không muốn tới.)
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Năm, 3 tháng 1, 2019

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều). Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Chúng ta hãy ghi nhớ những quy tắc dưới đây để tránh những nhầm lẫn không đáng có khi học tiếng Anh nhé.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

– Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.
The boys in the room are playing chess.
– Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.
The study of languages is very interesting.
Serveral theories on this subject have been proposed.
The view of these disciplines varies from time to time.
The danger of forest fires is not to be taken lightly.

– Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

– Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

– Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng ” and” nhưng cùng nói về 1 đối tượng thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.

VD: Bread and butter is all he asked for.

TOGETHER WITHALONG WITHACCOMPANIED BYAS WELL AS
Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.– Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)Mary and her manager are going to a party tonight.Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.Mary or her manager is going to answer the press interview.

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).
ANY + SINGULAR NOUN
NO + SINGULAR NOUN
SOME + SINGULAR NOUN
EVERY/ EACH + SINGULAR NOUN
anybody
anyone
anything
nobody
no one
nothing
somebody
someone
something
everybody
everyone
everything
neither *either *
* “Either” và “neither” là số ít nếu chúng không đi với “or“ hoặc “nor“. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng “not any“.
Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
Something is in my eye.
Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
Neither of his pens is able to be used.
If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.
No problem is harder than this one.
Nobody works harder than John does.

3. Cách sử dụng None và No

“None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.
· Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
NONE OF THE + NON-COUNT NOUN + SINGULAR VERB

NONE OF THE + PLURAL COUNT NOUN + PLURAL VERB
None of the counterfeit money has been found.
None of the students have finished the exam yet.
· Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
NO + {SINGULAR NOUN / NON-COUNT NOUN} + SINGULAR VERB

NO + PLURAL NOUN + PLURAL VERB
No example is relevant to this case.
No examples are relevant to this case.

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).
Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet
.

5. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Learning English is not easy..
Not studying has caused him many problems.
Washing with special cream is recommended for scalp infection.
Being cordial is one of his greatest assets.
Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ.

Dieting is very popular today.
Diet is for those who suffer from a certain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu.

To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

6. Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.
CONGRESS
FAMILY
GROUP
COMMITTEE
CLASS
ORGANIZATION
TEAM
ARMY
CLUB
CROWD
GOVERNMENT
JURY
MAJORITY*
MINORITY
PUBLIC
The committee has met, and it has rejected the proposal.
The family was elated by the news.
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation.
The organization has lost many members this year.
Our team is going to win the game.
Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:
Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối).
* Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ
The majority + singular verb
The majority of the + plural noun + plural verb
The majority believes that we are in no danger.
The majority of the students believe him to be innocent.
· The police/the sheep/the fish + plural verb.
The sheep are breaking away
The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank
· A couple + singular verb
A couple is walking on the path
· The couple + plural verb
The couple are racing their horses through the meadow.
· Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ“of“ là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs. 
The flock of birds is circling overhead.
The herd of cattle is breaking away.
A school of fish is being attacked by sharks.
· Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
Twenty-five dollars is too much for the meal.
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio.
Two miles is too much to run in one day.
He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

7. Cách sử dụng “a number of, the number of”:

A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
A NUMBER OF + PLURAL NOUN + PLURAL VERB
A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
A number of applicants have already been interviewed.
The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
THE NUMBER OF + PLURAL NOUN + SINGULAR VERB…
The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

8. Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.
SCISSORS
SHORTS
PANTS
JEANS
TONGS
TROUSERS
EYEGLASSES
PLIERS
TWEEZERS
Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of…
The pants are in the drawer.
A pair of pants is in the drawer.
These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

9. Cách dùng “there is, there are”

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.
There has been an increase in the importation of foreign cars.
Threre is a storm approaching.
There was an accident last night.
There was water on the floor.
There have been a number of telephone calls today.
There were too many people at the party.
Lưu ý:
  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
    There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
    Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:
    Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
    Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop
In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black.  (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
  • There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
    There he comes  (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
    There you are, I have been waiting for you for over an hour.  (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)
>> Nguồn: thidaihoc.vn

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2018

Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain

Comprise, consist of, compose, include và contain cả 5 từ này đều có nghĩa là bao gồm, chứa đựng. Tuy có cùng ý nghĩa nhưng cách dùng của mỗi từ lại không giống nhau. Để biết cách dùng của từng từ trong những trường hợp cụ thể, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây nhé.

Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain


Consist of và Comprise
Hai từ Consist of (sth) và Comprise có cách dùng khá giống nhau. Chúng ta dùng consist of và comprise để chỉ các thành phần đã cấu tạo nên một cái gì đó. Ví dụ:

The British Parliament comprises/consists of the House of Commons and the House of Lords
Quốc hội Anh bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

Lưu ý:
Sau comprise không có giới từ of; sau consist thì cần có.
Không dùng hai động từ trên trong thì tiếp diễn.
Ví dụ:

The whole group consists of students. (Toàn bộ nhóm gồm có các sinh viên)
Không nói The whole group is consisting of students.
Tránh dùng cấu trúc to be comprised of.

Chúng ta chỉ dùng cấu trúc to be consisted of ở thể chủ động

Ví dụ:

The whole group consists of students.
Không nói The whole group is consisted of students.

Compose

Compose đồng nghĩa với make up hoặc to make (làm, cấu thành) đề cập đến những thành phần hợp thành cái toàn thể, sau compose là cái mà các thành phần đã cấu tạo nên nó (ngược lại với comprise).

Compose có thể dùng trong cả thì chủ động và bị động, nhưng cần lưu ý chủ ngữ của câu (subject)

Ví dụ:

Two atoms of hydrogen and one atom of oxygen compose the water molecule
(Hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy cấu thành các phân tử nước.)
= The water molecule is composed of two atoms of hydrogen and one atom of oxygen

(Các phân tử nước được cấu thành bởi hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy.)

Lưu ý: Compose cũng không được dùng trong thì tiếp diễn

Include

Mang ý nghĩa là bao gồm, kể cả, đồng nghĩa với comprise. Sau nó là các thành phần, có thể không cần đầy đủ các thành phần hay một phần mà cấu tạo nên cái toàn thể (part of the whole).

Ví dụ:

Box includes 5 pens and 4 books.
Hộp bao gồm 5 cái bút và 4 quyển sách.
Include còn có nghĩa là mang thêm, cộng thêm vào

Ví dụ:

I haven’t included my notebook in the bag.
Tôi đã không để quyển sổ ghi chép vào trong túi.
Include cũng thường hay xuất hiện dưới dạng V-ing là including.

Ví dụ:

There are 7 people, including 2 children in the boat.
Có 7 người trên thuyền, trong đó có hai trẻ em.

Contain

Mang ý nghĩa chứa đựng (có bên trong), bao gồm, bao hàm (have inside, have as part).

Contain khác với consist of ở chỗ là nó mang tính chứa đựng hơn là tính bao gồm.

Ví dụ:

The bottle contains water.
Cái chai chứa nước.
(Ý nói trong chai không còn gì ngoài nước)

This drink contains no alcohol.
Đồ uống không chứa cồn.
(Có nghĩa là cồn không phải là một phần hay thành phần của đồ uống này.)

Lưu ý: Từ container nghĩa là đồ đựng, thùng chứa, thùng hàng.

Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ phân biệt được cách dùng của comprise, consist of, compose, include và contain nhé.
>> Nguồn: sưu tầm

Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Cách phân biệt danh từ, động từ, tính từ,trạng từ trong tiếng Anh

Nếu bạn chưa biết vị trí của Danh Từ , Động Từ , Tính Từ , Trạng Từ trong câu cũng như cách nhận biết chúng thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé

Cách phân biệt danh từ, động từ, tính từ,trạng từ trong tiếng Anh

I. Danh từ (nouns):


Danh thường được đặt ở những vị trí sau :

1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ví dụ 1: Maths is the subject I like best.

Trong đó, Maths là danh từ làm chủ ngữ của câu

Ví dụ 2: Yesterday Lan went home at midnight.



Trong đó, Yesterday là trạng từ chỉ thời gian, và Lan là danh từ làm chủ ngữ câu

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful….

Ví dụ 3: She is a good teacher.

Trong đó, good là tính từ, và danh từ sẽ là teacher

Ví dụ 4: His father works in hospital.



Trong đó, his là tính từ sở hữu, và danh từ là father

3. Làm tân ngữ, sau động từ

Ví dụ 5: I like English.

Trong đó, động từ like và danh từ là Englih

4. Sau “enough”

Ví dụ 6: He didn’t have enough money to buy that car.



5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,…..(Lưu ý cấu trúc a/an/the adj noun)

Ví dụ 7: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at……

Ví dụ 8: Nam is good at Chemistry.


II. Tính từ (adjectives)


Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

1. Trước danh từ: Adj N

Ví dụ 9: Ho Ngoc Ha is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get adj

Ví dụ 10: She is beautiful

Lưu ý: Cấu trúc keep/make O adj

Ví dụ 11: She makes me happy

3. Sau “too”: S tobe/seem/look…. too adj…

Ví dụ 12: He is too ugly to love her

4. Trước “enough”: S tobe adj enough…

Ví dụ 13: He is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so…that: tobe/seem/look/feel….. so adj that

Ví dụ 14: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as….as)

Ví dụ 15: Meat is more expensive than fish.

Ví dụ 16: Bao Thy is the most intelligent student in my class

7. Tính từ trong câu cảm thán: How adj S V và What (a/an) adj N

Ví dụ 17: How beautiful she is!

III. Trạng từ (adverbs)


Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

Ví dụ 18: They often get up at 6am.

2. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ví dụ 19: I have recently finished my homework.

3. Sau động từ tobe/seem/look…và trước tính từ: tobe/feel/look… adv adj

Ví dụ 20: She is very nice.


4. Sau “too”: V(thường) too adv

Ví dụ 21: The teacher speaks too quickly.

5. Trước “enough” : V(thường) adv enough

Ví dụ 22: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

6. Trong cấu trúc so….that: V(thường) so adv that

Ví dụ 23: Jack drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu

Ví dụ 24: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)

Ví dụ 25: Last summer I came back my home country

Ví dụ 26: My parents had gone to bed when I got home.

Ví dụ 27: It’s raining hard. Tom,however, goes to school.

IV. Động từ (verbs)


Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).

Ví dụ 28: My family has five people.

Ví dụ 29: I believe her because she always tells the truth.

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

Dấu hiệu của danh từ, tính từ, trạng từ

I. Danh từ (nouns)

Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ví dụ 30: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, scholarship, socialism, ability, sadness, happiness….

II. Tính từ (adjective)

Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable

Ví dụ 31:We select the hotel because the rooms are comfortable

Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible

Ví dụ 32: She is responsible for her son’s life

Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous

Ví dụ 33: She is one of the most humorous actresses I’ve ever known

Tận cùng là “ive”: attractive, decisive

Ví dụ 34: She is a very attractive teacher

Tận cùng là “ ent”: confident, dependent, different

Ví dụ 35: He is confident in getting a good job next week

Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful

Ví dụ 36: Smoking is extremely harmful for your health

Tận cùng là “less”: careless, harmless

Ví dụ 37: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue

Tận cùng là “ ant”: important

Ví dụ 38: Unemployment is the important interest of the whole company

Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic

Ví dụ 39: Please stick to the specific main point

Tận cùng là “ ly”: friendly, lovely, costly

Ví dụ 40:Making many copies can be very costly for the company.

Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy…

Ví dụ 41: Today is the rainy day

Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, physical…

Ví dụ 42: Instead of driving to work, he has found out a more economical way to save money.

Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)

Ví dụ 43: I can’t help crying because of the moving film

Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised…

Ví dụ 44: He has been working so hard today, so he is really exhausted

III. Trạng từ (adverbs)


Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

Beautiful => beautifully, useful => usefully, careful => carefully, bad => badly….

Ví dụ 45: I have recently finished my homework
>> Nguồn: Duolingo