This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 10 tháng 10, 2018

Làm chủ động từ Khuyết thiếu (Modal verbs) Từ A Tới Z


Động từ khiếm khuyết là những động từ được dùng để bày tỏ khả năng, sự chắc chắn, nghĩa vụ, sự cho phép... Vậy cách dùng của Modal verbs như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay các bạn nhé.

Đặc điểm của động từ khuyết thiếu (Modal verbs)

Làm chủ động từ Khuyết thiếu

Luôn phải có một động từ nguyên mẫu theo sau

He must be at home right now. = Anh ấy chắc hẳn phải đang ở nhà.
Động từ nguyên mẫu be theo sau động từ khiếm khuyết must
She should listen to her parents' advice. = Cô ấy nên nghe lời khuyên của bố mẹ.
Động từ nguyên mẫu listen theo sau động từ khiếm khuyết should

Không bao giờ thay đổi hình thức theo chủ ngữ

Các động từ bình thường phải thêm -s hay -es nếu chủ ngữ là danh từ số ít, nhưng động từ khiếm khuyết thì không thay đổi hình thức gì cả.
I can run fast. = Tôi có thể chạy nhanh.
She can go home now. = Cô ấy có thể về nhà bây giờ.
All students can do their homework next week. = Tất cả học sinh có thể làm bài tập về nhà vào tuần sau.
Như ta có thể thấy ở các ví dụ trên, động từ khiếm khuyết can không thay đổi hình thức, cho dù chủ ngữ có là số ít hay số nhiều đi nữa.
I can run fast.
I can run fast.



Khi phủ định thì không cần trợ động từ mà chỉ cần thêm "not" trực tiếp vào phía sau

Ta có thể so sánh 2 ví dụ sau:
He lies to his friends. → He does not lie to his friends. (mượn trợ động từ to do)
He should lie to his friends. → He should not lie to his friends. (không cần trợ động từ)

Khi đặt câu hỏi thì không cần trợ động từ mà chỉ cần đảo động từ khiếm khuyết ra trước chủ ngữ

Ta có thể so sánh 2 ví dụ sau:
He speaks English. → Does he speak English?
He can speak English → Can he speak English?

Không có các dạng V-ing, V-ed, To Verb

Khác với những động từ bình thường, động từ khiếm khuyết chỉ có một dạng duy nhất là dạng nguyên mẫu.
Ví dụ: động từ khiếm khuyết must không có dạng musting, musted hay to must.
Can he speak English?
Can he speak English?


Các chức năng của các động từ khiếm khuyết

Sau đây là các chức năng thông dụng nhất của các động từ khiếm khuyết:

Khả năng xảy ra

Chúng ta dùng các động từ can, must, may, might để phỏng đoán khả năng xảy ra một việc việc nào đó.
Mức độ chắc chắn giảm dần: must, can, may, might.
Learning English can be hard to some.
Việc học tiếng Anh có thể khó khăn với một số người.
It's snowing outside. It must be cold.
Ở ngoài đang có tuyết. Chắc hẳn là lạnh lắm.

Khả năng, năng lực, kỹ năng

Chúng ta dùng các động từ can và could để nói về khả năng, năng lực.
Can dùng khi nói về khả năng ở hiện tại, còn could dùng khi nói về khả năng trong quá khứ.

He can't speak Korean.
Anh ấy không biết nói tiếng Hàn Quốc.
My grandfather could swim fast when he was a young boy.
Ông của tôi có thể bơi nhanh lúc ông còn nhỏ.
My grandfather could swim fast when he was a young boy.
My grandfather could swim fast when he was a young boy.

Nghĩa vụ, lời khuyên

Chúng ta dùng các động từ must, ought to, should để thể hiện ý phải làm hay nên làm cái gì đó.
Mức độ bắt buộc giảm dần: must, ought to, should
Students must do their homework.
Học sinh phải làm bài tập về nhà.
You should visit your parents often.
Bạn nên thường xuyên đến thăm cha mẹ.

Cho phép và xin phép

Chúng ta dùng các động từ may, might, can, could để thể hiện sự cho phép làm việc gì đó.
You may not eat or drink in the library.
Bạn không được ăn uống trong thư viện.
Could I go home early today?
Hôm nay tôi có được phép về nhà sớm không?
You may not eat or drink in the library.
You may not eat or drink in the library.

Yêu cầu, lời mời lịch sự

Chúng ta dùng các động từ can, could, will, would, shall trong các yêu cầu hay lời mời lịch sự.
Could you help me with this?
Bạn có thể giúp tôi chuyện này được không?
Would you like some coffee?
Bạn có muốn uống cà phê không?

Ý muốn, lời hứa

Chúng ta dùng các động từ will để thể hiện ý muốn làm gì hoặc hứa làm gì.
I will stay here with you.
Tôi sẽ ở đây với bạn.

Thói quen

Chúng ta dùng các động từ will và would để nói về thói quen trong hiện tại (will) hoặc quá khứ (would).
When I was little, I would play outside all day.
Khi tôi còn nhỏ, tôi thường hay chơi đùa ở ngoài cả ngày.
Tim will always be late!
Tim lúc nào cũng tới trễ!

Tổng hợp tất cả các động từ khiếm khuyết thông dụng

Cách dùng
Ví dụ
can
- phỏng đoán khả năng một việc xảy ra ở hiện tại: có thể xảy ra
- nói về khả năng, năng lực ở hiện tại: có thể làm được gì đó
- cho phép hoặc xin phép: được phép làm gì đó
- dùng trong yêu cầu hay lời mời lịch sự
- Learning English can be hard to some.
- He can speak French.
- They can go home now.
- Can you help me with this?
could
- nói về khả năng, năng lực trong quá khứ: có thể làm được gì đó
- cho phép hoặc xin phép một cách lịch sự: được phép làm gì đó
- dùng trong yêu cầu hay lời mời lịch sự
- She couldn't remember his name.
- Could I open the window?
- Could you turn on the lights, please?
may
- phỏng đoán khả năng một việc xảy ra ở hiện tại: có thể xảy ra
- cho phép hoặc xin phép
- It may take two hours.
- She may not leave until he says so.
might
- phỏng đoán khả năng một việc xảy ra ở hiện tại: có thể xảy ra
- cho phép hoặc xin phép
- It might rain.
- Might I use your phone?
must
- phỏng đoán khả năng một việc xảy ra ở hiện tại: gần như chắc chắn xảy ra
- bắt buộc phải làm gì đó
Lưu ý: must not = bắt buộc không được làm gì đó
- It must be hot outside.
- He must write the report now.
ought to
- nên làm gì đó
They ought to apologize.
shall
- dùng trong yêu cầu hay lời mời lịch sự
Lưu ý: chỉ dùng cho ngôi I và we
Shall we dance?
should
- nên làm gì đó
You should wait here.
will
- sự việc sẽ xảy ra sau thời điểm hiện tại (thì tương lai đơn)
- thói quen ở hiện tại
- dùng trong yêu cầu hay lời mời lịch sự
- thể hiện ý muốn, đưa ra một lời hứa
- She will send me a letter soon.
- Tim will always be late!
- Will you marry me?
- I will never leave you alone.
would
- sự việc sẽ xảy ra sau một thời điểm trong quá khứ
- thói quen trong quá khứ
- dùng trong yêu cầu hay lời mời lịch sự
- She said she would send me a letter soon.
- When I was little, I would play outside all day.
- Would you go and wait outside for a bit?

Dạng quá khứ của các động từ khiếm khuyết

Can - Could - Could have

Could và could have là 2 dạng quá khứ của can. Vậy chúng có gì khác nhau?

could: đã có khả năng làm được trong quá khứ, còn bây giờ thì không làm được nữa
could have: đã có khả năng làm được trong quá khứ, nhưng vì một lý do nào đó mà lúc đó đã không làm vậy

Ví dụ:
I could run faster: Lúc trước tôi có thể chạy nhanh hơn, còn bây giờ thì tôi không chạy nhanh hơn được.
I could have run faster: Tôi (đáng lẽ ra) đã có thể chạy nhanh hơn, nhưng vì một lý do nào đó mà lúc đó tôi đã không chạy nhanh hơn.
I could have run faster
I could have run faster.

May - Might - May have - Might have

May có 2 nghĩa chính, và dạng quá khứ của may tùy thuộc vào nghĩa của nó:
might: dùng thay thế cho may khi tường thuật lại một lời xin phép.
I asked him "May I come in?" → I asked him if I might come in.
may have và might have: dùng để phỏng đoán một việc đã có thể xảy ra rồi
The bus might have left. → Xe buýt có thể đã rời đi rồi.
Như vậy, khi nào may có nghĩa xin phép thì dạng quá khứ là might, còn khi nào may có nghĩa phỏng đoán thì dạng quá khứ là may have hoặc might have.

Must - Must have - Had to

Must có 2 nghĩa chính, và dạng quá khứ của must tùy thuộc vào nghĩa của nó:
must have: phỏng đoán một sự việc gần như chắc chắn đã xảy ra
She was trembling. It must have been very cold outside. → Cô ấy run cầm cập. Ở ngoài trời chắc hẳn đã rất lạnh.
had to: đã phải làm một việc gì đó trong quá khứ
I had to clean the dishes all by myself yesterday → Hôm qua tôi đã phải rửa hết đống chén đĩa một mình.

Should - Should have

Should có nghĩa là "nên làm gì đó" thì should have có nghĩa là "đáng lẽ ra đã phải làm gì đó".
I should study harder. → Tôi nên học chăm chỉ hơn.
I should have studied harder. → Đáng lẽ ra tôi đã phải học chăm chỉ hơn.

>> Nguồn: St

Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2018

Top 15 website tự động check lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh tốt nhất


Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả? Bài viết này cung cấp 15 trang web tốt nhất có chức năng tiện ích ấy để bạn có thể lựa chọn cho mình một trang phù hợp!


Website tự động check lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh

1. Virtual Writing Tutor | Check English Grammar | Learn English as a Second Language


Trang web này tìm ra những lỗi chính tả và ngữ pháp thông thường trong tiếng Anh. Nó xác định vị trí, tính chất và sửa lỗi sai sót, cung cấp các liên kết dạy cách viết đúng để giúp người học không bao giờ lặp lại lỗi sai tương tự.

2. Free grammar check at GrammarBase.com


Đây là trang kiểm tra ngữ pháp trực tuyến. Bạn không cần phải trả tiền, đăng ký hay phải làm bài kiểm tra nào – bạn chỉ cần copy – paste bài của mình và sẽ xem được các lỗi ngữ pháp trong bài. Vô cùng đơn giản và tiện lợi!

3. Title Capitalization Tool


Công cụ này giúp bạn tự động viết hoa các tiêu đề bài viết của bạn.

4. Instant Grammar Check – Online Proofreading | Grammarly


Kiểm tra ngữ pháp, chỉnh sửa ngay tức thì và phát hiện được đạo văn. Đây là trang web kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh trực tuyến hàng đầu.

5. Gingersoftware


Trang này thật sự là một công cụ sửa lỗi ngữ pháp và lỗi văn bản tuyệt vời, được rất nhiều người sử dụng.

6. Grammar Newsletter – English Grammar Newsletter


Đây là một blog tốt nhất về ngữ pháp tiếng Anh! Thường có những bài học qua tranh rất hữu ích! Có thể giúp bạn học để biết cách viết mà không phạm lỗi ngữ pháp và chính tả.

7. Free Grammar Checker

Trang web này có phần mềm sửa ngữ pháp, phần mềm dịch và những công cụ viết tiếng Anh chuyên dụng. Phần mềm cho phép tải miễn phí.

8. Real-time editing and proofreading by experts | Wordy

Wordy® là trang web dịch vụ chuyên về rà soát lỗi và biên tập theo thời gian thực, do con người thực hiện (chứ không phải phần mềm). Các biên tập viên và chuyên gia rà soát lỗi chính tả chuyên nghiệp phục vụ trực tuyến 24.7.

9. Free Online Grammar Check, Spelling, and More | PaperRater

Đây là trang web kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả và sửa online mà không yêu cầu download. Cho phép bạn tìm những lỗi gây phiền hà và sửa chúng trước khi nộp bài cho giáo viên.

 10. Spell Check Solutions, Spell Checker | Spellchecker.net


Phần mềm này có thể thêm tính năng kiểm tra chính tả vào website của bạn.

11. Grammarics


Trang này có các diễn tả quy luật ngữ pháp tiếng Anh, các dấu chấm câu, và cách dùng từ  thông qua hình ảnh. Đặc biệt, các hình ảnh rất dễ thương.

12. Free Grammar Check. Grammar Checking With Our Grammar Checker.


Công cụ kiểm tra ngữ pháp Anh-Anh miễn phí. Có giao diện trên điện thoại rất tiện lợi.

13. Proofreading Services | Editing Services | Scribendi.com


Scribendi.com cung cấp dịch vụ sửa bài chất lượng cao, thời gian phản hồi nhanh, và giá cả phải chăng – độ bảo mật cao và đáng tin cậy. Bạn có order trực tuyến 24.7 với dịch vụ vận chuyển được đảm bảo đúng thời hạn.

 14. Guide to Essay Structure


Đây là trang hướng dẫn về cấu trúc viết một bài luận. Cấu trúc bài luận không nên quá khó hiểu hay phức tạp. Trong hầu hết các bài viết, gồm cả bài luận, bạn cần phải có mở bài, thân bài và kết luận, tất nhiên là gồm cả các đoạn văn bổ ý cho luận điểm nữa.

 15. Title Capitalization Tool – Capitalize My Title


Công cụ này tự động sửa tiêu đề thành chữ viết hoa cho các tiêu đề của Blog, email, bài luận…

>> nguồn: myenglishteacher.eu

Thứ Tư, 3 tháng 10, 2018

TỔNG HỢP CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TRONG CÂU


Nắm được những yếu tố cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh sẽ giúp bạn tiếp thu, học thuộc nhanh hơn và sử dụng chúng tốt nhất. Hãy cùng học các cấu trúc cơ bản nhất qua bài viết dưới đây ngay nhé.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN CỦA CÂU

Trước khi đi vào các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh, chúng ta cần làm quen với các ký hiệu viết tắt khi viết cấu trúc trong tiếng Anh.

S = Subject: Chủ ngữ
V = Verb: Động từ
- O = Object: Tân ngữ
- C = complement: Bổ ngữ
=> Đây cũng chính là các thành phần chính cấu tạo nên câu.

1. Cấu trúc: S + V

- Ta sẽ bắt gặp một số câu chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.
Eg: It is raining. (Trời đang mưa.)
      S       V
- Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ (hay còn gọi là những động từ không cần tân ngữ đi cùng.)

2. Cấu trúc: S + V + O

- Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.
Eg: I  like   cats. (Tôi thích mèo.)

      S    V     O

- Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ (Hay còn gọi là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm.)

3. Cấu trúc: S + V + O + O

Eg: She gave me a gift. (Cô ấy đã đưa cho tôi một món quà.)
        S     V     O    O
- Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)
Trong ví dụ trên, thì “me” sẽ là tân ngữ gián tiếp và “a gift” sẽ là tân ngữ trực tiếp. Vì hành động ở đây là “gave” (đưa – cầm cái gì đó bằng tay và đưa cho ai đó) -> Vậy chỉ có thể cầm “món quà” và “đưa” cho chủ thể là “tôi” nên “món quà” là tân ngữ trực tiếp tiếp nhận hành động, còn “tôi” là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp tiếp nhận hành động.

4. Cấu trúc: S + V + C

Eg:  She looks tired. (Cô ấy trông có vẻ mệt mỏi.)
          S      V       C
- Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:
+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):
Ví dụ:
S
V (linking verbs)
C (adjectives)
1. She
feels/looks/ appears/ seems
tired.
2. It
becomes/ gets
colder.
3. This food
tastes/smells
delicious.
4. Your idea
sounds
good.
5. The number of students
remains/stays
unchanged.
6. He
keeps
calm.
7. My son
grows
older.
8. My dream
has come
true.
9. My daughter
falls
asleep.
10. I
have gone
mad.
11. The leaves
has turned
red.

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

Ví dụ:
S
V(linking verbs)
C (nouns)
1. He
looks like
a baby
2. She
has become
a teacher
3. He
seems to be
a good man
4. She
turns
a quiet woman

+ TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)
Ví dụ:
S
V
C (Nouns)
1. I
walked
(for) 20 miles.
2. He
waited
(for) 2 hours.
3. She
weighs
50 kilos
4. This book
costs
10 dollars
5. The meeting
lasted
(for) half an hour.


5. Cấu trúc: S + V + O + C

Eg: He considers himself an artist. (Anh ta coi bản thân anh ta là một nghệ sĩ.)

        S          V          O           C

- Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ. Và thường đứng sau tân ngữ.

CÁC THÀNH PHẦN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TRONG CÂU

Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

1. Chủ ngữ: (Subject = S)


- Là một danh từ, một cụm danh từ hay một đại từ (là người, sự vật hay sự việc) thực hiện hành động (trong câu chủ động) hoặc bị tác động bởi hành động (trong câu bị động). Là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.
Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).
Milk is delicious. (một danh từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)
Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.
It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.

2. Động từ: (Verb = V)

- Là một từ hoặc một nhóm từ thể hiện hành động, hay một trạng thái. Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.
I love you. (chỉ hành động)
Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)
I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)
She eats very much. (Cô ấy ăn rất nhiều.)
               V -> chỉ hành động
She disappeared two years ago. (Cô ấy đã biến mất cách đây 2 năm). => V chỉ trạng thái (biến mất)

3. Tân ngữ (Object = O)

- Là 1 danh từ, 1 cụm danh từ hay một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu. Là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ
Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp
* Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó.
Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp mà không có giới từ. Giới từ thường dùng ở đây là for và to.
Ví dụ:
I gave Jim the book. --> Jim là tân ngữ gián tiếp, the book là tân ngữ trực tiếp
= I gave the book to Jim.
* Tân ngữ trực tiếp (direct object) là người hặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động.
Chú ý: Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi tân ngữ đúng sau nó là một danh từ. Một số động từ yêu cầu tân ngữ đằng sau nó là một động từ khác.
Eg: I bought a new car yesterday.

4. Bổ ngữ (Complement = C)

- Là một tính từ hoặc một danh từ thường đi sau động từ nối (linking verbs) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Eg: She is a student.  => Bổ ngữ cho chủ ngữ “she”.

      He considers himself a super star. (Anh ấy coi bản thân mình là một siêu sao.)

       S        V             O             C

5. Tính từ (Adjective = adj):


- Là những từ dùng để miêu tả (về đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

Eg: She is tall. (Cô ấy cao.)

      He looks happy. (Cậu ấy trông có vẻ hạnh phúc.)



      They are good students. (Họ là những học sinh giỏi.)

6. Trạng từ (Adverb = adv)

- Là những từ từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

- Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,…). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.
John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)
She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.
She drove on the street her new car. (Sai)
She drove her new car on the street. (Đúng)
Yesterday I went home late. (Hôm qua tôi về nhà muộn)
I live in the city. (Tôi sống ở thành phố.)
He studies very well. (Anh ấy học rất giỏi.)

 >> Nguồn: Tổng hợp